| Thông số kỹ thuật | 99,999% | 99,9999% |
| Ôxy | ≤ 3,0 ppmv | ≤ 200 ppbv |
| Khí cacbonic | ≤ 1,0 ppmv | ≤ 100 ppbv |
| Khí cacbonic | ≤ 1,0 ppmv | ≤ 200 ppbv |
| Khí mêtan | ≤ 1,0 ppmv | ≤ 100 ppbv |
| Nước | ≤ 3,0 ppmv | ≤ 500 ppbv |
Nitơ (N2) chiếm phần lớn khí quyển Trái đất, chiếm 78,08% tổng lượng. Nó là một loại khí không màu, không mùi, không vị, không độc hại và gần như hoàn toàn trơ. Nitơ không dễ cháy và được coi là khí gây ngạt (nghĩa là hít thở nitơ nguyên chất sẽ làm cơ thể người thiếu oxy). Nitơ không hoạt động về mặt hóa học. Nó có thể phản ứng với hydro để tạo thành amoniac trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao và có chất xúc tác; nó có thể kết hợp với oxy để tạo thành oxit nitric trong điều kiện phóng điện. Nitơ thường được gọi là khí trơ. Nó được sử dụng trong một số môi trường trơ để xử lý kim loại và trong bóng đèn để ngăn ngừa hiện tượng phóng điện hồ quang, nhưng nó không trơ về mặt hóa học. Nó là một nguyên tố thiết yếu trong sự sống của thực vật và động vật, và là thành phần của nhiều hợp chất hữu ích. Nitơ kết hợp với nhiều kim loại để tạo thành nitrua cứng, có thể được sử dụng làm kim loại chống mài mòn. Một lượng nhỏ nitơ trong thép sẽ ức chế sự phát triển hạt ở nhiệt độ cao và cũng sẽ làm tăng độ bền của một số loại thép. Nitơ cũng có thể được sử dụng để tạo bề mặt cứng trên thép. Nitơ có thể được sử dụng để sản xuất amoniac, axit nitric, nitrat, xyanua, v.v.; trong sản xuất thuốc nổ; dùng để nạp nhiệt kế chịu nhiệt độ cao, bóng đèn sợi đốt; tạo vật liệu trơ để bảo quản vật liệu, sử dụng trong hộp sấy hoặc túi găng tay. Nitơ lỏng trong quá trình đông lạnh thực phẩm; được sử dụng làm chất làm mát trong phòng thí nghiệm. Nitơ nên được bảo quản thẳng đứng ở nơi thông thoáng, an toàn và không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, và nhiệt độ bảo quản không được cao hơn 52°C. Không được có vật liệu dễ cháy trong khu vực bảo quản và tránh xa các lối ra vào thường xuyên và lối thoát hiểm, và không được có muối hoặc các vật liệu ăn mòn khác. Đối với các bình khí chưa sử dụng, nắp van và van đầu ra phải được niêm phong kín, và các bình rỗng phải được bảo quản riêng biệt với các bình đầy. Tránh bảo quản quá mức và thời gian bảo quản dài, và duy trì hồ sơ bảo quản tốt.
①Trong các ứng dụng thiết bị phân tích khác nhau:
Khí mang cho sắc ký khí, khí hỗ trợ cho đầu dò bắt electron, sắc ký lỏng khối phổ, khí làm sạch cho plasma ghép cảm ứng.
②Chất liệu:
1. Để bơm bóng đèn.
2. Trong môi trường kháng khuẩn và hỗn hợp dụng cụ cho các ứng dụng sinh học.
3. Là một thành phần trong các ứng dụng đóng gói trong môi trường kiểm soát và đóng gói trong môi trường điều chỉnh, 4. Hỗn hợp khí hiệu chuẩn cho hệ thống giám sát môi trường, hỗn hợp khí laser.
5. Để làm trơ nhiều phản ứng hóa học, người ta làm khô nhiều sản phẩm hoặc vật liệu khác nhau.
③Nitơ lỏng:
Giống như đá khô, công dụng chính của nitơ lỏng là làm chất làm lạnh.
| Sản phẩm | |||
| Kích thước gói hàng | Bình chứa 40 lít | Bình 50 lít | BỒN CHỨA ISO |
| Dung tích chứa/xi lanh | 6CBM | 10CBM | / |
| Số lượng hàng hóa được chất lên container 20 feet | 400 xi lanh | 350 xi lanh | |
| Tổng thể tích | 2400 mét khối | 3500 mét khối | |
| Trọng lượng tịnh của xi lanh | 50kg | 60kg | |
| Van | QF-2/CGA580 | ||
①Hơn mười năm có mặt trên thị trường;
② Nhà sản xuất đạt chứng nhận ISO;
③Giao hàng nhanh;
④Nguồn nguyên liệu ổn định;
⑤ Hệ thống phân tích trực tuyến để kiểm soát chất lượng ở mọi bước;
⑥Yêu cầu cao và quy trình tỉ mỉ trong việc xử lý bình khí trước khi nạp;