Nitơ là một loại khí lưỡng nguyên tử không màu, không mùi, có công thức hóa học là N2.

Giới thiệu sản phẩm

Nitơ là một loại khí lưỡng nguyên tử không màu, không mùi, có công thức hóa học là N2.
1. Nhiều hợp chất quan trọng trong công nghiệp, chẳng hạn như amoniac, axit nitric, nitrat hữu cơ (chất đẩy và chất nổ) và xyanua, đều chứa nitơ.
2. Amoniac và nitrat được sản xuất tổng hợp là các loại phân bón công nghiệp quan trọng, và nitrat trong phân bón là chất gây ô nhiễm chính trong quá trình phú dưỡng hóa các hệ thống nước. Ngoài việc sử dụng trong phân bón và lưu trữ năng lượng, nitơ còn là thành phần của các hợp chất hữu cơ đa dạng như Kevlar được sử dụng trong vải cường độ cao và cyanoacrylate được sử dụng trong keo siêu dính.
3. Nitơ là thành phần cấu tạo của mọi nhóm thuốc chính, bao gồm cả kháng sinh. Nhiều loại thuốc là chất bắt chước hoặc tiền chất của các phân tử tín hiệu chứa nitơ tự nhiên: ví dụ, các nitrat hữu cơ nitroglycerin và nitroprusside kiểm soát huyết áp bằng cách chuyển hóa thành oxit nitric.
4. Nhiều loại thuốc chứa nitơ đáng chú ý, chẳng hạn như caffeine và morphin tự nhiên hoặc amphetamine tổng hợp, tác động lên các thụ thể của chất dẫn truyền thần kinh ở động vật.

Ứng dụng

1. Khí Nitơ:
Bình khí nitơ cũng đang dần thay thế khí carbon dioxide làm nguồn năng lượng chính cho súng bắn sơn.
Trong nhiều ứng dụng thiết bị phân tích khác nhau: Khí mang cho sắc ký khí, khí hỗ trợ cho đầu dò bắt electron, sắc ký lỏng khối phổ, khí làm sạch cho plasma ghép cảm ứng.

Vật liệu

(1) Để đổ đầy bóng đèn.
(2)Trong môi trường kháng khuẩn và hỗn hợp dụng cụ cho các ứng dụng sinh học.
(3)Là một thành phần trong các ứng dụng Bao bì Khí quyển Kiểm soát và Bao bì Khí quyển Điều chỉnh, hỗn hợp khí hiệu chuẩn cho hệ thống giám sát môi trường, hỗn hợp khí laser.
(4) Để làm trơ nhiều phản ứng hóa học, hãy làm khô nhiều sản phẩm hoặc vật liệu khác nhau.

Nitơ có thể được sử dụng để thay thế hoặc kết hợp với carbon dioxide để tạo áp suất cho các thùng bia, đặc biệt là bia đen và bia Anh, do nó tạo ra các bọt khí nhỏ hơn, giúp bia khi rót ra có vị êm dịu và đậm đà hơn.

2. Nitơ lỏng:
Giống như đá khô, công dụng chính của nitơ lỏng là làm chất làm lạnh.

Tên tiếng Anh: Nitơ. Công thức phân tử: N2.
Khối lượng phân tử 28,013 Hình thức Không màu
Số CAS: 7727-37-9 Nhiệt độ tới hạn: -147,05℃
EINESC số 231-783-9 Áp suất tới hạn 3,4 MPa
Điểm nóng chảy -211,4℃ Mật độ 1,25g/L
Điểm sôi -195,8℃ Độ tan trong nước Tan ít
Số hiệu UN 1066, Hạng DOT 2.2

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật

99,999%

99,9999%

Ôxy

≤3,0 ppmv

≤200 ppbv

Khí cacbonic

≤1,0 ppmv

≤100 ppbv

Khí cacbonic

≤1,0 ppmv

≤200 ppbv

Khí mêtan

≤1,0 ppmv

≤100 ppbv

Nước

≤3,0 ppmv

≤500 ppbv

Đóng gói & Vận chuyển

Sản phẩm Nitơ N2
Kích thước gói hàng Bình chứa 40 lít Bình 50 lít Bồn chứa ISO
Dung tích chứa/xi lanh 5CBM 10CBM          
Số lượng hàng hóa được chất lên container 20′ 240 xi lanh 200 xi lanh  
Tổng thể tích 1.200 mét khối 2.000 mét khối  
Trọng lượng tịnh của xi lanh 50kg 55kg  
Van QF-2/C CGA580

Các biện pháp sơ cứu

Hô hấp: Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí và giữ tư thế thoải mái để dễ thở. Nếu khó thở, hãy cho thở oxy. Nếu nạn nhân ngừng thở, hãy hô hấp nhân tạo. Gọi cấp cứu ngay lập tức.
Tiếp xúc với da: Không xảy ra trong điều kiện sử dụng bình thường. Hãy đến gặp bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng.
Giao tiếp bằng mắt: Không có trong điều kiện sử dụng bình thường. Hãy đến gặp bác sĩ nếu xuất hiện triệu chứng.
Nuốt phải: Không phải là con đường lây nhiễm thường gặp.
Tự bảo vệ cho người sơ cứu: nhân viên cứu hộ cần được trang bị thiết bị thở độc lập.


Thời gian đăng bài: 26 tháng 5 năm 2021