| Thông số kỹ thuật | 99,999% | 99,9999% |
| Ôxy | ≤ 1,0 ppmv | ≤ 0,2 ppmv |
| Nitơ | ≤ 5,0 ppmv | ≤ 0,3 ppmv |
| Khí cacbonic | ≤ 1,0 ppmv | ≤ 0,05 ppmv |
| Khí cacbonic | ≤ 1,0 ppmv | ≤ 0,05 ppmv |
| Khí mêtan | ≤ 1,0 ppmv | ≤ 0,1 ppmv |
| Nước | ≤ 3,0 ppmv | ≤ 0,5 ppmv |
Hydro có công thức hóa học là H2 và khối lượng phân tử là 2,01588. Ở nhiệt độ và áp suất bình thường, nó là một chất khí cực kỳ dễ cháy, không màu, trong suốt, không mùi và không vị, khó tan trong nước và không phản ứng với hầu hết các chất. Tuy nhiên, dưới điều kiện áp suất cao hơn và nhiệt độ vừa phải, hydro phản ứng với nhiều vật liệu hiđrocacbon trong một phản ứng xúc tác. Hydro là chất khí có mật độ thấp nhất được biết đến trên thế giới. Mật độ của hydro chỉ bằng 1/14 mật độ của không khí, tức là ở 1 atm tiêu chuẩn và 0°C, mật độ của hydro là 0,089 g/L. Hydro là nguyên liệu thô công nghiệp chính. Ngành công nghiệp dầu khí và hóa chất cần một lượng lớn hydro. Trong đó, việc chế biến nhiên liệu hóa thạch và sản xuất amoniac bằng quy trình Hubble là những ứng dụng chính. Ngoài việc được sử dụng trong các phản ứng hóa học, hydro còn có nhiều ứng dụng trong vật lý và kỹ thuật. Nó có thể được sử dụng làm khí bảo vệ trong một số phương pháp hàn. Hydro là một loại khí công nghiệp và khí đặc biệt quan trọng, có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong ngành điện tử, luyện kim, chế biến thực phẩm, sản xuất kính nổi, tổng hợp hữu cơ tinh chế, hàng không vũ trụ, v.v. Đồng thời, hydro cũng là một nguồn năng lượng thứ cấp lý tưởng (năng lượng thứ cấp là năng lượng phải được sản xuất từ năng lượng sơ cấp như năng lượng mặt trời, than đá, v.v.) và nhiên liệu khí. Nó cháy tạo ra ngọn lửa trong suốt, rất khó nhìn thấy. Sản phẩm duy nhất của quá trình đốt cháy là nước. Hydro cũng có thể được sử dụng làm nguyên liệu cho amoniac tổng hợp, metanol tổng hợp và axit clohydric tổng hợp, làm chất khử trong luyện kim và làm chất khử lưu huỳnh trong lọc dầu. Vì hydro là khí nén dễ cháy, nên cần được bảo quản trong kho mát, thông gió. Nhiệt độ trong kho không được vượt quá 30°C. Tránh xa lửa và nguồn nhiệt. Tránh ánh nắng trực tiếp. Cần bảo quản riêng biệt với oxy, khí nén, halogen (flo, clo, brom), chất oxy hóa, v.v. Tránh bảo quản và vận chuyển chung. Hệ thống chiếu sáng, thông gió và các thiết bị khác trong kho phải chống cháy nổ, công tắc phải được đặt bên ngoài kho và được trang bị đầy đủ các loại và số lượng thiết bị chữa cháy tương ứng. Nghiêm cấm sử dụng các thiết bị và dụng cụ cơ khí dễ phát sinh tia lửa điện.
①Ứng dụng trong ngành:
Trong quy trình sản xuất thủy tinh chịu nhiệt cao và trong sản xuất vi mạch điện tử.
②Công dụng y tế:
Cung cấp dịch vụ điều trị các loại bệnh như u bướu, đột quỵ.
③Trong sản xuất chất bán dẫn:
Khí mang, đặc biệt hữu ích cho sắc ký khí lắng đọng silicon.
| Sản phẩm | Hydro H2 | ||
| Kích thước gói hàng | Bình chứa 40 lít | Bình 50 lít | BỒN CHỨA ISO |
| Dung tích chứa/xi lanh | 6CBM | 10CBM | / |
| Số lượng hàng hóa được chất lên container 20 feet | 250 xi lanh | 250 xi lanh | |
| Tổng thể tích | 1500 mét khối | 2500 mét khối | |
| Trọng lượng tịnh của xi lanh | 50kg | 60kg | |
| Van | QF-30A | ||
①Hơn mười năm có mặt trên thị trường;
② Nhà sản xuất đạt chứng nhận ISO;
③Giao hàng nhanh;
④Nguồn nguyên liệu ổn định;
⑤ Hệ thống phân tích trực tuyến để kiểm soát chất lượng ở mọi bước;
⑥Yêu cầu cao và quy trình tỉ mỉ trong việc xử lý bình khí trước khi nạp;