| Thông số kỹ thuật | Cấp độ công nghiệp |
| Ethylene oxide | ≥ 99,95% |
| Tổng lượng anđehit (axetaldehyde) | ≤ 0,003 % |
| Axit (axit axetic) | ≤ 0,002 % |
| Khí cacbonic | ≤ 0,001% |
| Độ ẩm | ≤ 0,01% |
Ethylene oxide là một trong những ete vòng đơn giản nhất. Nó là một hợp chất dị vòng. Công thức hóa học của nó là C2H4O. Nó là một chất gây ung thư độc hại và là một sản phẩm hóa dầu quan trọng. Tính chất hóa học của ethylene oxide rất hoạt động. Nó có thể tham gia phản ứng cộng mở vòng với nhiều hợp chất và có thể khử bạc nitrat. Nó dễ bị trùng hợp sau khi đun nóng và có thể bị phân hủy khi có mặt muối kim loại hoặc oxy. Ethylene oxide là chất lỏng không màu và trong suốt ở nhiệt độ thấp, và là khí không màu có mùi hăng của ete ở nhiệt độ bình thường. Áp suất hơi của khí này cao, đạt 141kPa ở 30°C. Áp suất hơi cao này quyết định khả năng xuyên thấu mạnh mẽ của epoxy trong quá trình xông hơi và khử trùng ethane. Ethylene oxide có tác dụng diệt khuẩn, không ăn mòn kim loại, không có mùi dư và có thể tiêu diệt vi khuẩn (và bào tử của chúng), nấm mốc và nấm, vì vậy nó có thể được sử dụng để khử trùng một số vật dụng và vật liệu không chịu được khử trùng ở nhiệt độ cao. Ethylene oxide là chất khử trùng hóa học thế hệ thứ hai sau formaldehyde. Nó vẫn là một trong những chất khử trùng lạnh tốt nhất. Nó cũng là thành viên quan trọng nhất trong bốn công nghệ khử trùng nhiệt độ thấp chính (plasma nhiệt độ thấp, hơi formaldehyde nhiệt độ thấp, ethylene oxide, glutaraldehyde). Ethylene oxide cũng chủ yếu được sử dụng để sản xuất nhiều loại dung môi khác (như cellosolve, v.v.), chất pha loãng, chất hoạt động bề mặt không ion, chất tẩy rửa tổng hợp, chất chống đông, chất khử trùng, chất làm cứng và chất hóa dẻo, v.v. Vì ethylene oxide dễ cháy và có phạm vi nồng độ nổ rộng trong không khí, nên đôi khi nó được sử dụng làm thành phần nhiên liệu của bom nổ khí hóa nhiên liệu. Sản phẩm cháy độc hại là carbon monoxide và carbon dioxide. Hầu hết ethylene oxide được sử dụng để sản xuất các hóa chất khác, chủ yếu là ethylene glycol. Ethylene oxide dễ cháy và nổ, và không dễ vận chuyển đường dài, vì vậy nó có tính đặc thù theo vùng mạnh.
①Khử trùng:
Ethylene oxide có tác dụng diệt khuẩn, không ăn mòn kim loại, không có mùi tồn dư và có thể tiêu diệt vi khuẩn (và bào tử của chúng), nấm mốc và nấm, vì vậy nó có thể được sử dụng để khử trùng một số vật dụng và vật liệu không chịu được nhiệt độ khử trùng cao.
② Nguyên liệu hóa học cơ bản:
Ethylene oxide chủ yếu được sử dụng để sản xuất ethylene glycol (nguyên liệu thô cho sợi polyester), chất tẩy rửa tổng hợp, chất hoạt động bề mặt không ion, chất chống đông, chất nhũ hóa và các sản phẩm ethylene glycol. Nó cũng được sử dụng để sản xuất chất hóa dẻo, chất bôi trơn, cao su và nhựa, v.v.
| Sản phẩm | Ethylene Oxidechất lỏng EO | |
| Kích thước gói hàng | Bình chứa 100 lít | Bình chứa 800 lít |
| Khối lượng tịnh khi đổ đầy/xi lanh | 75kg | 630kg |
| Số lượng hàng hóa được chất lên container 20 feet | 70 xi lanh | 17 xi lanh |
| Tổng trọng lượng tịnh | 5,25 tấn | 10,7 tấn |
| Trọng lượng tịnh của xi lanh | Kg | Kg |
| Van | QF-10 | |