| Thông số kỹ thuật | Tối thiểu 99,95% | Đơn vị |
| Metan + Etan | <0,03 | % |
| C3 trở lên | <5 | Ml/m³ |
| Khí carbon monoxide | <1 | Ml/m³ |
| Khí cacbonic | <5 | Ml/m³ |
| Ôxy | <1 | Ml/m³ |
| Axetylen | <2 | Ml/m³ |
| Lưu huỳnh | <0,4 | mg/kg |
| Hydro | <1 | Ml/m³ |
| Methanol | <1 | mg/kg |
| Độ ẩm | <0,8 | Ml/m³ |
Trong điều kiện bình thường, etylen là một chất khí không màu, hơi có mùi, dễ cháy với mật độ 1,178 g/L, nhẹ hơn không khí một chút. Nó hầu như không tan trong nước, khó tan trong etanol, và tan ít trong etanol, xeton và benzen. Tan trong ete, dễ tan trong các dung môi hữu cơ như cacbon tetraclorua.EthyleneEthylene là một trong những sản phẩm hóa chất có sản lượng lớn nhất thế giới. Ngành công nghiệp ethylene là cốt lõi của ngành công nghiệp hóa dầu.EthyleneSản phẩm ethylene chiếm hơn 75% tổng sản phẩm hóa dầu và giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc gia. Thế giới coi sản lượng ethylene là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của ngành công nghiệp hóa dầu một quốc gia. Ethylene là một nguyên liệu cơ bản quan trọng của hóa chất hữu cơ, chủ yếu được sử dụng trong sản xuất polyethylene, cao su ethylene propylene, polyvinyl chloride, v.v. Ethylene là một trong những nguyên liệu cơ bản nhất của ngành công nghiệp hóa dầu. Về nguyên liệu tổng hợp, nó được sử dụng rộng rãi trong sản xuất polyethylene, vinyl chloride, v.v.; về tổng hợp hữu cơ, nó được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp ethanol, ethylene oxide, ethylene glycol, acetaldehyde và propylene. Nhiều nguyên liệu cơ bản cho tổng hợp hữu cơ như aldehyde và các dẫn xuất của chúng; thông qua quá trình halogen hóa, nó có thể sản xuất chloroethylene, chloroethane, bromoethane, v.v. Ethylene cũng chủ yếu được sử dụng làm khí chuẩn cho các thiết bị phân tích trong các doanh nghiệp hóa dầu; được sử dụng làm khí làm chín thân thiện với môi trường cho các loại trái cây như cam rốn, quýt, chuối, v.v. Được sử dụng trong tổng hợp dược phẩm và vật liệu công nghệ cao; được sử dụng trong sản xuất kính đặc biệt cho ngành công nghiệp ô tô; được sử dụng làm chất làm lạnh, đặc biệt là trong các nhà máy hóa lỏng LNG. Lưu ý khi bảo quản: Bảo quản trong kho mát, thông gió. Tránh xa lửa và nguồn nhiệt. Nhiệt độ bảo quản không được vượt quá 30°C. Cần bảo quản riêng biệt với chất oxy hóa và halogen, tránh bảo quản chung. Sử dụng thiết bị chiếu sáng và thông gió chống cháy nổ. Nghiêm cấm sử dụng các thiết bị và dụng cụ cơ khí dễ phát tia lửa điện. Khu vực bảo quản cần được trang bị thiết bị xử lý sự cố rò rỉ.
①Hóa chất:
Trình độ trung cấp trong ngành công nghiệp hóa chất và sản xuất nhựa.
②Đồ ăn thức uống:
Quá trình chín của trái cây, đặc biệt là chuối.
③Kính:
Kính chuyên dụng cho ngành công nghiệp ô tô (kính xe hơi).
④ Chế tạo:
Cắt kim loại, hàn và phun nhiệt tốc độ cao.
⑤Chất làm lạnh:
Chất làm lạnh, đặc biệt là trong các nhà máy hóa lỏng khí tự nhiên (LNG).
⑥ Cao su nhựa:
Được sử dụng trong quá trình chiết xuất cao su.
| Sản phẩm | Ethylene C2H4 dạng lỏng | |||
| Kích thước gói hàng | Bình chứa 40 lít | Bình chứa 47 lít | Bình 50 lít | Bồn chứa ISO T75 |
| Khối lượng tịnh khi đổ đầy/xi lanh | 10kg | 13 kg | 16 kg | 9 tấn |
| Số lượng hàng hóa được chất lên container 20 feet | 250 xi lanh | 250 xi lanh | 250 xi lanh | / |
| Tổng trọng lượng tịnh | 2,5 tấn | 3,25 tấn | 4,0 tấn | 9 tấn |
| Trọng lượng tịnh của xi lanh | 50kg | 52 kg | 55kg | / |
| Van | QF-30A / CGA350 | |||
① Độ tinh khiết cao, trang thiết bị hiện đại nhất;
② Nhà sản xuất đạt chứng nhận ISO;
③Giao hàng nhanh;
④ Hệ thống phân tích trực tuyến để kiểm soát chất lượng ở mọi bước;
⑤Yêu cầu cao và quy trình tỉ mỉ trong việc xử lý bình khí trước khi nạp;